Trang chủ / Quản trị / 7 công cụ quản lý chất lượng là gì? Nội dung và ý nghĩa

Quá trình sản xuất có thể xảy ra nhiều vấn đề khác nhau. Nếu như biết cách quản lý chất lượng thì nó sẽ mang tới hiệu quả tốt. Để thực hiện được vấn đề này, các doanh nghiệp thường áp dụng 7 công cụ quản lý chất lượng. Để tìm hiểu thông tin chi tiết hơn về quản lý chất lượng và các công cụ quản lý chất lượng này hãy cùng Khóa Luận Tốt Nghiệp theo dõi bài viết sau nhé.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-1

1. Khái niệm 7 công cụ quản lý chất lượng là gì?

Để tìm hiểu về 7 công cụ quản lý chất lượng trước tiên các bạn hãy tìm hiểu khái niệm quản lý chất lượng.

1.1. Quản lý chất lượng là gì?

Quản lý chất lượng đó là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm và công ty, doanh nghiệp cần thực hiện đúng.

Quản lý chất lượng được áp dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong tất cả các loại hình công ty với các quy mô từ nhỏ tới lớn. Nếu một công ty muốn cạnh tranh được trên thị trường quốc tế cần phải tìm hiểu và áp dụng quản lý chất lượng một cách có hiệu quả.

1.2. 7 công cụ quản lý chất lượng là gì?

7 công cụ quản lý chất lượng chính là hệ thống các công cụ thống kế trong phương pháp quản lý chất lượng. Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên mọi lĩnh vực sản xuất. 7 công cụ quản lý chất lượng bao gồm: 

  • Phiếu kiểm soát (check Sheets)
  • Biểu đồ (charts) 
  • Biểu đồ nhân quả (cause & effect diagram)
  • Biểu đồ Pareto (pareto chart)
  • Biểu đồ mật độ phân bố (histogram)
  • Biểu đồ phân tán (scatter diagram)
  • Biểu đồ kiểm soát (control chart).

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-2

2. Nội dung 7 công cụ quản lý chất lượng

Để hiểu rõ hơn về 7 công cụ quản lý chất lượng chúng ta hãy cùng tham khảo tiếp nội dung dưới đây.

2.1. Phiếu kiểm soát

Phiếu kiểm soát đó là phương pháp lưu trữ một cách đơn giản nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể thống kê được về những dữ liệu quan trọng và giúp xác định thứ tự ưu tiên của mỗi sự kiện một cách chính xác nhất. Các doanh nghiệp thường sử dụng phiếu kiểm soát trong các trường hợp:

  • Kiểm tra lại việc xác nhận công việc.
  • Kiểm tra lại một số nguồn gốc khiến sản phẩm bị lỗi.
  • Kiểm tra những dạng khuyết tật.
  • Kiểm tra vị trí xảy ra các khuyết tật.
  • Kiểm tra lại sự phân bổ của các số liệu so với chỉ tiêu trong quá trình sản xuất.

Nhờ vào các phiếu kiểm tra công ty có thể xác định và theo dõi được một cách cụ thể, rõ ràng theo một trình tự thời gian hay một vị trí cụ thể. Đây cũng chính là nguồn thông tin dữ liệu giữ vai trò quan trọng hàng đầu của biểu đồ Pareto.

2.2. Biểu đồ

Công cụ biểu đồ được áp dụng cho việc xây dựng các biểu đồ và thể hiện tổng thể về các mối quan hệ tương quan giữa những số liệu với đại lượng nhờ vào các hình học. Nhờ vào đó sẽ giúp cho nhà quản lý và doanh nghiệp quan sát, đánh giá được rõ ràng hơn về sự chuyển biến của số liệu theo thời gian và trong các giai đoạn cụ thể.

Có thể sử dụng nhiều dạng biểu đồ khác nhau. Chẳng hạn như biểu đồ hình tròn, biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ mạng nhện, biểu đồ Gantt chart…

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-3

2.3. Biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả là một công cụ quản lý chất lượng có hình dạng tương tự như xương cá. Nó được sử dụng nhằm thống kê về một danh sách những nguyên nhân, kết quả, hậu quả nào đó…

Khi doanh nghiệp sử dụng công cụ quản lý chất lượng bằng biểu đồ nhân quả sẽ giúp đưa ra được các giải pháp cụ thể giúp khắc phục và phòng ngừa để đảm bảo chất lượng của quá trình sản xuất và chất lượng công việc của công ty đạt được hiệu quả cao nhất.

Đặc trưng của biểu đồ nhân quả chính là việc lên danh sách và sắp xếp về các nguyên nhân tiềm ẩn nhưng lại không cho phương pháp loại trừ nó.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-4

2.4. Biểu đồ Pareto

Trong 7 công cụ quản lý chất lượng thì biểu đồ Pareto cũng giữ vai trò tương đối quan trọng, giúp cho những nhà quản trị có thể phân loại được về nguyên nhân, sự cụ thể và tầm quan trọng cũng như là sức ảnh hưởng của các vấn đề có liên quan tới sản phẩm của công ty và doanh nghiệp. Nhờ vào đó các nhà quản lý sẽ xác định được nguyên nhân nào cần phải có sự tập trung xử lý trước bởi mức độ và tính ảnh hưởng nghiệm trọng của nó tới các sản phẩm đã được tạo ra.

Trên biểu đồ Pareto có thể hiện số lượng và tỷ lệ sai lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất. Khi đó doanh nghiệp và nhà quản lý sẽ biết được chính xác về các con số và có biện pháp giúp khắc phục hiệu quả.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-5

2.5. Biểu đồ mật độ phân bố

Đây là một trong những công cụ quản lý chất lượng dưới dạng biểu đồ cột nhằm thể hiện tần suất của sự việc thông qua các dữ liệu đã được tổng hợp trên biểu đồ.

Sử dụng biểu đồ mật độ phân bố sẽ giúp nhà quản lý có thể theo dõi được các thông số của sản phẩm và thông số của quá trình sản xuất. Từ đó đưa ra các đánh giá về năng lực của quá trình đó. Công cụ này thường được áp dụng phòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-6

2.6. Biểu đồ phân tán

Công cụ này sẽ biểu diễn dữ liệu thông qua đồ thị và những giá trị của dữ  liệu sẽ được biểu diễn bởi các điểm so với giá trị của những biến khác và các điểm này sẽ không hề nối với nhau. Biểu đồ phân tán sẽ chỉ ra được mối quan hệ của hai yếu tố cụ thể được doanh nghiệp đưa ra.

Mục đích của công cụ biểu đồ phân tán là giúp giải quyết những vấn đề và xác định các điều kiện tối ưu thông qua việc phân tích định lượng về mối quan hệ nhân quả của biến số hai nhân tố này.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-7

2.7. Biểu đồ kiểm soát

Đây là dạng biểu đồ với các đường giới hạn được xác định dựa trên số liệu của phương pháp thống kê.

Công cụ này giúp theo dõi sự biến đổi của những thông số liên quan tới đặc tính chất lượng của sản phẩm. Đồng thời nó giúp theo dõi các thay đổi của quy trình nhằm kiểm soát được toàn bộ các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra khi có các dấu hiệu đi lên hay đi xuống của biểu đồ.

hinh-anh-7-cong-cu-quan-ly-chat-luong-8

3. Ý nghĩa của 7 công cụ quản lý chất lượng

7 công cụ quản lý chất lượng ngày càng được ứng dụng nhiều trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp. Các công cụ này mang tới những ý nghĩa cơ bản như:

  • Giúp nâng cao về uy tín: Các công cụ này giúp doanh nghiệp thể hiện rõ được sự quan tâm và cam kết đối với khách hàng về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ.
  • Chất lượng kinh doanh tốt hơn: Khi doanh nghiệp áp dụng công cụ quản lý chất lượng sẽ chủ động  kiểm soát được các quá trình để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra.
  • Giảm các chi phí có liên quan tới chất lượng: Công cụ quản lý chất lượng giúp giảm thiểu được những chi phí có liên quan tới sản xuất sản phẩm lỗi, kể cả những sản phẩm đang trong nội bộ hoặc chuyển giao tới khách hàng.
  • Xác định mục tiêu của doanh nghiệp rõ ràng hơn: Khi sử dụng công cụ quản lý này sẽ giúp các nhân viên, công nhân hiểu và kiểm soát được về quá trình một cách nhất quán.
  • Giúp giảm áp lực và nâng cao năng lực làm việc: Nhà quản lý sẽ nhận thức và hiểu rõ, chủ động hơn trong việc kiểm soát về quá trình tạo thành sản phẩm đạt được chất lượng ngay từ ban đầu.
  • Giúp giảm các chi phí: Nhờ vào việc kiểm soát tốt năng lực làm việc cải thiện sẽ giúp giảm các yêu cầu đối với các hoạt động kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng. Khi đó sẽ giúp giảm được các chi phí phát sinh.
  • Giúp phát hiện các sự cố, lỗi kỹ thuật và hư hỏng máy móc: Khi phát hiện được các lỗi này sẽ giúp hoạt động sửa chữa và bảo trì được thực hiện tiện lợi và kịp thời hơn.

Trên đây là một số thông tin về nội dung, ý nghĩa của 7 công cụ quản lý chất lượng. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện nhất về các công cụ quản lý chất lượng này. Để biết thêm thông tin chi tiết hãy truy cập vào website của Khóa Luận Tốt Nghiệp bạn nhé.

Nguồn: Khoaluantotnghiep.com

Tag

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments