Trang chủ / Tài chính - Kế toán / Giá trị tài sản ròng là gì? Phân loại, cách tính giá trị tài sản ròng

Đối với các cá nhân, tổ chức, chính phủ, Nhà nước, giá trị tài sản ròng giữ vai trò tương đối quan trọng. Bởi nó được xem như là một thước đo tài chính mang tính chính xác và hiệu quả. Vậy giá trị tài sản ròng là gì? Cách tính giá trị tài sản ròng như thế nào? Để có câu trả lời chính xác, hãy cùng Khóa Luận Tốt Nghiệp theo dõi bài viết sau đây nhé.

hinh-anh-gia-tri-tai-san-rong-la-1

Xem thêm: 

Dư nợ là gì? Các khái niệm và phân loại các khoản dư nợ

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Khái niệm, vai trò và cách tính

1. Khái niệm giá trị tài sản ròng là gì?

Giá trị tài sản ròng (net worth) là giá trị tài sản mà một người hay một công ty, tổ chức đang sở hữu trừ đi các khoản nợ phải trả. Giá trị tài sản ròng được áp dụng cho các cá nhân, công ty, chính phủ và toàn bộ các quốc gia.

Người ta đánh giá về giá trị tài sản ròng như một số liệu quan trọng giúp các nhà quản trị nhận xét được tình hình hoạt động của công ty, cung cấp cái nhìn hữu ích nhất về tình hình tài chính hiện tại của công ty đó.

2. Các loại giá trị tài sản ròng

Hiểu được giá trị tài sản ròng là gì cũng giúp các bạn phần nào hình dung được các loại giá trị tài sản ròng. Giá trị tài sản ròng được chia làm 4 loại:

  • Giá trị tài sản ròng đối với cá nhân
  • Giá trị tài sản ròng của công ty
  • Giá trị tài sản ròng đối với chính phủ
  • Giá trị tài sản ròng đối với quốc gia

Giá trị tài sản ròng đối với cá nhân

Giá trị tài sản ròng của một cá nhân chỉ đơn giản là giá trị còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải trả từ tài sản.

Ví dụ như nợ phải trả là nợ thế chấp, số dư thẻ tín dụng, khoản vay sinh viên, vay mua nhà, mua ô tô. Trong khi đó tài sản của một cá nhân sẽ là số dư tài khoản tiết kiệm, giá trị tài sản thực, giá trị thị trường của một chiếc ô tô… Bất cứ thứ gì còn lại sau khi đã bán tất cả tài sản và trả hết nợ cá nhân sẽ được loại là giá trị tài sản ròng.

hinh-anh-gia-tri-tai-san-rong-la-2

Giá trị tài sản ròng của công ty

Giá trị tài sản ròng của công ty còn được gọi là giá trị sổ sách hay vốn chủ sở hữu của cổ đông. Đây là giá trị thể hiện giữa sự chênh lệch của tổng tài sản với tổng nợ phải trả được thể hiện thông qua báo cáo tài chính.

Giá trị ròng của công ty sẽ mang giá trị âm nếu như trong bảng cân đối kế toán, các khoản lỗ lũy kế vượt quá số vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Giá trị tài sản ròng đối với chính phủ

Đây là giá trị được thể hiện trong bảng cân đối kế toán và nó bao gồm toàn bộ những tài sản và nợ có thể được xây dựng cho các chính phủ. So với nợ chính phủ thì giá trị tài sản ròng của chính phủ được xem là một thước đo đánh giá về sức mạnh tài chính của chính phủ.

Giá trị tài sản ròng đối với quốc gia

Giá trị tài sản ròng của quốc gia được tính bằng tổng giá trị tài sản ròng của công ty và cá nhân hiện đang cư trú tại quốc gia này với giá trị ròng của chính phủ.

hinh-anh-gia-tri-tai-san-rong-la-3

3. Cách tính giá trị tài sản ròng là gì?

Việc tính toán giá trị tài sản ròng được xem là rất đơn giản. Tuy nhiên để có được kết quả chính xác đòi hỏi bạn phải thu thập toàn bộ những thông tin có liên quan tới tài sản và nợ của cá nhân, công ty, nhà nước và chính phủ.

Để tính giá trị tài sản ròng bạn chỉ cần lấy tổng tài sản trừ đi tổng nợ phải trả. Công thức tính như sau:

Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Trong đó:

Tổng tất cả các tài sản sẽ bao gồm:

  • Tài sản lưu động: Tiền gửi vào ngân hàng, tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi hoặc những khoản tiền tương tự.
  • Các khoản đầu tư hưu trí: Chẳng hạn như bảo hiểm xã hội hoặc những chương trình đầu tư hưu trí không bắt buộc.
  • Các khoản đầu tư khác: Là khoản tài sản không dành cho mục hưu trí.
  • Bất động sản: Nhà ở, các dự án bất động sản mà bạn sử dụng cho việc nghỉ dưỡng hoặc đầu tư sinh lời…
  • Tài sản hoặc cổ phần kinh doanh: Đây là tài sản của chủ doanh nghiệp.
  • Tài sản cá nhân: Ô tô, vàng bạc, trang sức, đồ đạc có giá trị…
  • Các khoản cho vay cá nhân: Đó là những khoản vay mà bạn đã cho cho bạn bè, gia đình hoặc cho các cộng sự kinh doanh vay mượn. Chỉ nên tính khoản cho vay cá nhân trong trường hợp nó có khả năng thu hồi lại.
  • Tài sản khác: Là loại tài sản không thuộc vào bất cứ nhóm tài sản nào ở trên. Chẳng hạn như là giá trị của việc hoàn lại từ bảo hiểm nhân thọ.

hinh-anh-gia-tri-tai-san-rong-la-4

Tổng nợ phải trả bao gồm:

  • Vay thế chấp: Các khoản vay để mua nhà ở, mua xe hoặc là khoản vay thế chấp để đầu tư hay mua các tài sản giải trí nào đó.
  • Vay trả góp: Khoản nợ vay để mua nhà, mua xe, mua các thiết bị điện tử, điện lạnh, hay đồ gia dụng.
  • Nợ tín dụng: Đây là khoản nợ bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ vì số dư nợ có thể thay đổi liên tục.
  • Vay để kinh doanh.
  • Vay cá nhân: là khoản vay mà bạn vay mượn từ bạn bè hay người thân hoặc các cộng sự trong kinh doanh.
  • Các khoản nợ khác: Đây là khoản nợ không thuộc vào bất kỳ nhóm nợ nào ở trên. Chẳng hạn như nghĩa vụ thuế mà bạn cần phải nộp cho nhà nước.

Xem thêm: 

Thoái vốn là gì? Các hình thức và lý do dẫn đến thoái vốn

Cổ phiếu và trái phiếu là gì? So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Bài viết trên là những thông tin nhằm giải đáp về khái niệm giá trị tài sản ròng là gì mà chúng tôi muốn chia sẻ đến với các bạn đọc. Bởi vì giá trị tài sản ròng là một loại thước đo quan trọng trong việc xác định chính xác về nguồn tài chính của cá nhân hay tổ chức vì thế ai cũng nên trang bị thêm các kiến thức có liên quan tới thuật ngữ này. 

Hy vọng qua đây sẽ mang tới nhiều kiến thức hữu ích giúp ích cho các bạn đọc trong cuộc sống hàng ngày. Hãy truy cập vào website của Khóa Luận Tốt Nghiệp mỗi ngày để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích khác nữa nhé. Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài viết này.

Nguồn: Khoaluantotnghiep.com

Tag

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments