Trang chủ / Tài chính - Kế toán / IRR là gì? Công thức tính IRR? Ưu điểm và hạn chế của IRR

Nền kinh tế trong nước và trên thế giới đang có sự tăng trưởng chóng mặt. Do đó các doanh nghiệp luôn chú trọng phát triển vào việc đầu tư. Tuy nhiên làm sao để có thể hạn chế được về các rủi ro nhưng lại có tỷ lệ sinh lời cao. Để trả lời cho câu hỏi này nhiều doanh nghiệp đã áp dụng khái niệm IRR. Vậy IRR là gì? Hãy cùng Khóa Luận Tốt Nghiệp tìm hiểu kỹ hơn nhé.

hinh-anh-irr-la-gi-1

Xem thêm:

Lợi nhuận ròng là gì? Vai trò và cách tính lợi nhuận ròng

Tổng hợp 50+ đề tài khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân

1. Khái niệm IRR là gì?

Trong  tiếng Anh, IRR có nghĩa là internal Rate of Return, là tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Chỉ số IRR là một số liệu được sử dụng trong việc phân tích tài chính nhằm ước tính khả năng sinh lời của các khoản đầu tư có tiềm năng.

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR còn là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của các dòng tiền mặt bằng 0 trong việc phân tích dòng tiền chiết khấu.

Đồng thời IRR thường được dùng để đánh giá mức độ cần thiết của các dự án đầu tư. Khi một dự án nào đó có IRR càng cao thì mong muốn thực hiện dự án sẽ càng lớn.

2. Cách tính IRR

Với những thông tin trên chắc hẳn một phần bạn đã hiểu được IRR là gì. Vậy cách tính IRR ra sao?

Trước khi tìm hiểu công thức tính IRR, bạn cần nắm được một khái niệm có liên quan tới IRR đó là NPV. NPV chính là giá trị hiện tại thuần. Nó được sinh ra nhằm lập số vốn và những kế hoạch đầu tư một cách chi tiết nhất ở trong tương lai nhằm tránh được các rủi ro và tìm kiếm ra một con đường đầu tư mang tới lợi nhuận cao nhất.

IRR là một giá trị chiết khấu và nó làm cho NPV cùng những dòng tiền đều đặn khác của các dự án đầu tư trở về với con số 0. Theo một cách hiểu đơn giản nhất thì IRR chính là kết quả của phương trình NPV = 0. Do đó để tính IRR bạn sẽ áp dụng công thức như sau.

hinh-anh-irr-la-gi-2

Trong đó:

  • T: Thời gian tính dòng tiền.
  • n: Tổng thời gian thực hiện dự án đầu tư.
  • r: Tỷ lệ chiết khấu.
  • Ct: dòng tiền thuần tại thời gian t.
  • C0: Tổng chi phí đầu tư ban đầu.

Thông qua công thức này có thể thấy được tỷ suất hoàn vốn nội bộ càng cao thì khoản đầu tư sẽ càng được mong muốn thực hiện. IRR chính là sự đồng nhất cho các khoản đầu tư thuộc nhiều loại khác nhau, có thể được sử dụng để xếp hạng nhiều khoản đầu tư hoặc dự án tiềm năng trên cơ sở tương đối đồng đều.

hinh-anh-irr-la-gi-3

3. Ưu điểm và hạn chế của IRR là gì?

Những dự án nào có tỷ lệ IRR lớn hơn lãi giới hạn định mức thì sẽ có khả năng hơn về mặt tài chính. Đối với trường hợp có nhiều dự án mang tính chất cạnh tranh nhau thì những dự án nào có IRR cao nhất sẽ được lựa chọn bởi nó có năng lực sinh lời cao hơn. Nhiều người thường thắc mắc rằng IRR có những ưu điểm và hạn chế gì. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây nhé.

Ưu điểm của IRR

  • IRR dễ tính toán và không dựa vào các khoản chi vốn. Nó cho biết về khả năng có thể sinh lời dựa vào tỷ số %. Vì vậy IRR rất thuận lợi cho việc so sánh về những cơ hội đầu tư của dự án.
  • IRR có ý nghĩa cốt lõi đó chính là cho biết được về mức lãi suất tối đa mà dự án đầu tư có thể chấp nhận được. Nếu như vượt qua mức lãi suất tối đa này thì sẽ kém hiệu quả trong sử dụng vốn. Vì thế có thể xác định và lựa chọn được mức lãi suất và sử dụng tính toán cho các dự án đầu tư.

Hạn chế của IRR

  • Mặc dù tính toán IRR không quá phức tạp thế nhưng lại làm mất khá nhiều thời gian.
  • Nếu như sử dụng IRR riêng biệt và không có sự liên kết với một số chỉ số khác như NPV thì sẽ dễ gây ra sự hiểu lầm không đáng có trong tính toán lãi suất đầu tư.
  • Chỉ số IRR còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian của dự án đầu tư. Chẳng hạn như dự án có thời gian ngắn thì tính toán chỉ số IRR có thể cao, sẽ gây ra hiểu lầm đây chính là một dự án đáng để đầu tư. Tuy nhiên trên thực tế có thể NPV của dự án này cũng sẽ thấp. 

Ngược lại nếu một dự án có thời gian dài thì chỉ số IRR tính được là thấp. Điều này đồng nghĩa với việc thu lợi nhuận chậm và ổn định. Thế nhưng doanh nghiệp lại có thêm một khoản giá trị dựa theo thời gian.

hinh-anh-irr-la-gi-4

4. So sánh IRR và NPV

IRR sẽ được xác định dựa vào tỷ lệ %. Còn NPV được xác định thông qua số tiền. Như vậy có thể thấy rằng IRR dễ hình dung hơn NPV. Tuy nhiên người ta vẫn hay sử dụng cả 2 cách này để đánh giá.

Khi xem xét NPV và IRR trong cùng một điều kiện thì nó sẽ cho ra cùng một kết quả. Nhưng có một số trường hợp trong khi tính toán, IRR sẽ không mang tới hiệu quả giống như NPV.

  • IRR chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu để có thể đánh giá được về toàn bộ những dự án đầu tư. Việc này sẽ mang tới quá trình tính toán được dễ dàng hơn nhưng có thể dẫn tới sự sai lệch. Nếu như bạn sử dụng IRR để đánh giá về các dự án đầu tư có điều kiện như nhau thì đây được xem là một phương pháp đánh giá đạt hiệu quả. 

Tuy nhiên tỷ lệ chiết khấu thường sẽ mang tính biến động và nó có sự thay đổi theo thời gian. Nếu như IRR không tính được sự thay đổi về tỷ lệ chiết khấu thì nó không thích hợp cho việc tính toán các dự án mang tính dài hạn.

  • Ngược lại NPV lại là một phương pháp đánh giá cho phép dùng các tỷ lệ chiết khấu khác nhau. Đồng thời nó ít dẫn tới sự sai lệch. Bạn không cần phải so sánh NPV cùng với những chỉ số nào khác. Chỉ cần NPV > 0 thì dự án sẽ có tính khả thi đối với mặt tài chính.

Do vậy tùy thuộc vào từng trường hợp khác nhau để có thể lựa chọn sử dụng IRR hay NPV sao cho phù hợp nhất.

Xem thêm: 

Doanh thu thuần là gì? Cách tính và các nhân tố ảnh hưởng

Tài sản lưu động là gì? Ý nghĩa và vai trò tài sản lưu động

Bài viết trên là toàn bộ thông tin nhằm trả lời thắc mắc IRR là gì? Hy vọng qua đây, Khóa Luận Tốt Nghiệp sẽ mang tới cho bạn đọc thật nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn hiểu được về chỉ số IRR và có thế áp dụng thành công trong doanh nghiệp của mình. 

Nguồn: Khoaluantotnghiep.com

Tag

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments