Trang chủ / Tài chính - Kế toán / Số CIF là gì? Phân biệt số thẻ, số tài khoản và số CIF

Trong giao dịch ngân hàng thuật ngữ số CIF có lẽ đã trở nên quen thuộc và được nhiều người biết đến. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ được bản chất của CIF. Vậy số CIF là gì? Để biết thêm thông tin chi tiết hãy cùng Khóa Luận Tốt Nghiệp tìm hiểu bài viết sau nhé.

hinh-anh-so-cif-la-gi-1

Xem thêm:

ROE là gì? Cách tính, ý nghĩa và hạn chế của chỉ số ROE

Thuế nhà thầu là gì? Các đối tượng chịu thuế, cách tính thuế

1. Số CIF là gì?

Số CIF (Customer Information File) là tệp thông tin khách hàng. Đây chính là tệp điện tử nhằm lưu trữ toàn bộ những nguồn thông tin tích hợp có liên quan tới thông tin cá nhân và tài khoản của khách hàng.

Trong ngân hàng, CIF chứa các dữ liệu như mối quan hệ tín dụng đối với ngân hàng, thông tin về quyền sở hữu tài khoản, số lượng và loại tài khoản được sở hữu. Mỗi mã CIF thường sẽ là dãy số với độ dài từ 8 đến 11 ký tự, tùy thuộc vào cách đặt của mỗi ngân hàng. Tất cả tài khoản ngân hàng của khách hàng sẽ được liên kết với một số CIF duy nhất. Vì thế dù khách hàng có nhiều số tài khoản nhưng cũng chỉ có duy nhất 1 số CIF.

Đối với các nhà bán lẻ trực tuyến cũng tạo số CIF cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng dựa vào các tìm kiếm và mua sản phẩm trực tuyến của khách hàng.

2. Phương thức hoạt động của số CIF

Nắm được khái niệm số CIF là gì phần nào cũng sẽ giúp các bạn hiểu được về phương thức hoạt động của CIF. Thực chất số CIF hoạt động theo phương thức như sau:

  • Để giúp duy trình được tính chính xác của tài khoản, các ngân hàng tiến hành nhập số CIF của mỗi khách hàng. Thông tin của số CIF bao gồm các thông tin quan trọng và có liên quan tới khách hàng như số dư tài khoản hiện tại, lịch sử cho vay và lịch sử giao dịch…
  • Số CIF còn được sử dụng để định danh khách hàng chẳng hạn như thông tin về họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, đặc điểm để nhận dạng khách hàng…
  • Số CIF cập nhật thông tin khách hàng liên tục và thường xuyên để đảm bảo được độ chính xác cao nhất.
  • Dựa vào số CIF ngân hàng cũng dễ dàng phân bước được những hoạt động trong giao dịch với khách hàng.
  • Bên cạnh đó có một số ngân hàng thương mại còn dùng mã CIF để hiển thị thông tin sản phẩm tín dụng, thẻ tín dụng mà khách hàng đang sử dụng ngay tại ngân hàng.

hinh-anh-so-cif-la-gi-2

3. Vai trò của số CIF

Trong hoạt động giao dịch ngân hàng, số CIF giữ một vai trò vô cùng cần thiết và quan trọng đối với việc quản lý dữ liệu và thông tin cho mỗi khách hàng.

Số CIF sẽ giúp cập nhật thông tin một cách chi tiết và chính xác nhất về mỗi hành động trong giao dịch, khi có sự thay đổi và cập nhật thông tin, các khoản vay, số dư của tài khoản. Mỗi khi khách hàng có một hoạt động thay đổi đối với ngân hàng thì đều được ghi chép lại dữ liệu vào số CIF. 

Điều này sẽ giúp cho thông tin của mỗi khách hàng cập nhật thường xuyên và chính xác nhất. Đồng thời CIF còn được sử dụng giúp hỗ trợ những chức năng về quản lý và dịch vụ mà khách hàng đã thực hiện đăng ký sử dụng tại ngân hàng.

Bên cạnh đó nhân viên ngân hàng cũng sẽ sử dụng số CIF trong việc tra cứu thông tin khách hàng một cách dễ dàng hơn mỗi khi có yêu cầu thay đổi về thông tin hay truy xuất giao dịch.

4. Phân biệt số thẻ, số tài khoản và số CIF

Hầu hết mọi người đều biết tới thẻ ATM. Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều người vẫn chưa phân biệt được số thẻ, số tài khoản và số CIF. Để phân biệt rõ hơn số thẻ, số tài khoản và số CIF các bạn cần phải dựa vào các thông tin dưới đây.

Số tài khoản: 

Đây là một dãy số đã được ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ và nó được in ở ngay mặt trong tờ giấy ghi số tài khoản ở lần đầu mở thẻ tại các ngân hàng. Tùy thuộc vào mỗi ngân hàng thì dãy số tài khoản sẽ dao động từ 9 – 14 con số và phân vùng chi nhánh khác nhau.

Số thẻ: 

Bao gồm một dãy số và được in nổi trên bề mặt của thẻ ATM. Mỗi ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một số thẻ riêng. Hiện nay có 2 loại thẻ ngân hàng là thẻ 12 số và thẻ 19 số. Cấu trúc của số thẻ được phân chia làm 4 phần cụ thể:

  • 4 số đầu chính là mã ấn định của nhà nước.
  • 2 số tiếp theo là mã của ngân hàng.
  • 8 số tiếp là số CIF.
  • Các số còn lại giúp phân biệt tài khoản giữa các khách hàng.

hinh-anh-so-cif-la-gi-3

Số CIF: 

Bao gồm dãy số có độ dài từ 8 đến 11 chữ số và được in nổi tại bề mặt ATM. Tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng khi có số thẻ là 12 hay 19 thì số CIF sẽ được phân bổ dựa theo cấu trúc đã quy định. Nguyên tắc sắp xếp của số CIF là sau mã Nhà nước và mã Ngân hàng, xếp trước các số còn lại trong dãy số thẻ ATM.

5. Có nên chia sẻ số CIF không?

Nhiều người thường thắc mắc rằng có nên chia sẻ số CIF cho người khác không? Như chúng ta đã biết, số CIF giữ một vai trò tương đối quan trọng trong hoạt động giao dịch và hệ thống ngân hàng. Thông qua đây sẽ giúp biết được các hoạt động giao dịch, vay vốn, thông tin cá nhân và lịch sử giao dịch của mỗi khách hàng…

Do đó việc bảo mật thông tin về số CIF là điều cần chú ý. Tốt nhất không nên chia sẻ mã CIF cho bất kỳ ai. Chỉ nên chia sẻ với nhân viên ngân hàng trong trường hợp thực sự cần thiết.

Xem thêm: 

Lợi nhuận ròng là gì? Vai trò và cách tính lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần là gì? Cách tính và các nhân tố ảnh hưởng

Bài viết trên là một số thông tin liên quan tới số CIF là gì? Hy vọng thông qua đây sẽ giúp cho khách hàng có thêm nhiều kiến thức hữu ích về số CIF để có thể bảo mật thông tin một cách tốt nhất. Nếu bạn còn băn khoăn về số CIF hay muốn tìm hiểu thêm những thông tin liên quan thì hãy truy cập vào website của Khóa Luận Tốt Nghiệp nhé. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi!

Nguồn: Khoaluantotnghiep.com

Tag

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments